Làm hồ sơ du học Nhật Bản có đắt không? Có lẽ đây là câu hỏi chung
của rất nhiều bạn sinh viên và các bậc phụ huynh đang có ý định cho con em mình
đi du học tại Nhật. Để giúp các bạn chuẩn bị hồ sơ tốt nhất, Du học SOFL xin
chia sẻ tới các bạn một số thông tin cần thiết qua bài viết dưới đây.
I. Hồ sơ đi du học Nhật Bản cần những giấy tờ gì?
Việc làm hồ sơ đi du học Nhật Bản không phải là điều dễ dàng, các
bạn nên tìm cho mình một trung tâm tư vấn du học Nhật Bản uy tín để được tư vấn
và hỗ trợ làm hồ sơ du học chính xác nhất. Đến với Du học SOFL, các bạn sẽ được
hỗ trợ và chuẩn bị những giấy tờ cần thiết dưới đây.
>> Xem thêm: Chi phí du học Nhật Bản năm 2019 chi tiết nhất
1. Các giấy tờ cá nhân
cần thiết
· Giấy khai sinh
· Bằng tốt nghiệp bậc THPT, Trung
cấp, Cao đẳng, Đại học
· Chứng minh thư
· Hộ chiếu
· Sổ hộ khẩu
· Ảnh 3×4, 4×5 và 4×6 (thời gian chụp
trong vòng 03 tháng)
· Giấy khám sức khỏe
· Giấy chứng nhận năng lực Nhật ngữ (nếu có)
Chi tiết về hồ sơ đi du học Nhật Bản:
STT
|
Giấy tờ cần nộp
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
Ghi chú
|
1
|
Giấy khai sinh
|
3
|
Photo công chứng
|
Thông tin của bản sao
cần rõ ràng không được tẩy xóa
|
2
|
Ảnh
|
22
|
4×6: 5 cái
4,5×4,5: 2 cái
3×4: 15 cái
|
+ Chụp với phông nền
trắng, đầu tóc phải gọn gàng
+ Nên chụp với áo sơ
mi trắng
|
3
|
Hộ chiếu
|
1
|
+ Bản gốc, nộp trước
thời hạn xuất cảnh ít nhất là 02 tháng
|
|
4
|
Bằng tốt nghiệp cấp
III, đại học, cao đẳng, trung cấp
|
1
|
Bản gốc
|
+ Giấy tốt nghiệp tạm
thời với những ứng viên chưa nhận được bằng tốt nghiệp
+ Đối với các bạn sinh
viên nghỉ học giữa chừng: Giấy xác nhận sinh viên của trường đang theo học và
cả bảng điểm
+ Sinh viên học liên
thông thì cần cung cấp đầy đủ về bảng điểm và bằng tốt nghiệp ở những cấp học
dưới
+ Bằng tốt nghiệp cấp
III bắt buộc
|
3
|
Bản sao công chứng
|
|||
5
|
Học bạ cấp III, bảng
điểm hệ đại học, cao đẳng, trung cấp
|
1
|
Bản gốc
|
+ Học bạ cấp III bắt
buộc phải có trong bộ hồ sơ đi du học Nhật Bản
+ Trường hợp mất học
bạ cấp III có thể về trường xin xác nhận điểm theo mẫu Yoko
|
3
|
Photo công chứng
|
|||
6
|
Chứng minh thư của
sinh viên, bố, mẹ, người bảo lãnh
|
3
|
Photo công chứng
|
+ Thời hạn sử dụng
CMTND không quá 15 năm
+ Phải có CMTND của cả
bố và mẹ
+ Hình ảnh và số CMTND
phải rõ ràng
+ Trường hợp người bảo
lãnh không phải là bố, mẹ thì vẫn phải có CMTND của cả bố, mẹ và người bảo
lãnh
|
7
|
Bằng năng lực tiếng
Nhật
|
1
|
Bản gốc
|
+ Giấy chứng nhận năng
lực tiếng Nhật do trung tâm cấp
+ Nat-test, JLPT,
J-test: trình độ N5
+ Top - J: Loại A
|
8
|
Sổ hộ khẩu
|
3
|
Sao y công chứng
|
+ Người bảo lãnh không
phải là bố mẹ, cần nộp sổ hộ khẩu của người bảo lãnh
|
STT
|
Danh mục
|
Nội dung
|
Chi phí
|
Ghi chú
|
1
|
Học tiếng và ở tại
Trung tâm
|
Đào tạo tiếng Nhật, kỹ
năng sống, văn hóa Nhật Bản, kỹ năng ở sân bay. Ở ký túc: 6 người/phòng,
điện, nước, điều hòa, nóng lạnh, wifi,
|
Học phí:
1.800.000/tháng
Ký túc: 800.000đ/tháng
|
Học viên được hỗ trợ
học bổ sung thêm tất cả các lớp học có tại Trung tâm.
Thời gian học: 3– 6
tháng
|
2
|
Phí xử lý hồ sơ du học
Nhật Bản lần 1
|
Phỏng vấn trường
|
Nhà trường sẽ phỏng
vấn trực tiếp hoặc qua Skype
|
|
3
|
Phí đăng ký Nattest,
TopJ, Jtest
|
Kỳ thi năng lực tiếng
Nhật
|
550.000 VNĐ
650.000 VNĐ
|
Tùy theo từng trường
yêu cầu chứng chỉ
|
4
|
Chứng thực bằng cấp
|
Xác nhận bằng cấp thật
hay giả
|
835.000 VNĐ
|
Tùy theo từng trường
yêu cầu
|
5
|
Hướng dẫn phỏng vấn
|
Soạn đề cương và hướng
dẫn kỹ năng khi phỏng vấn với trường và Đại sứ quán Nhật Bản
|
Miễn phí
|
Giáo viên hướng dẫn cụ
thể trong quá trình Đào tạo
|
6
|
Học phí tại trường
Nhật Bản
|
Học phí 1 năm , tùy
từng trường và từng khu vực
|
Công bố cụ thể trên
Website của từng trường
|
Học sinh tự nộp học
phí vào trực tiếp tài khoản trường
|
7
|
Phí xử lý hồ sơ lần 2
|
Dịch thuật – công
chứng, viết thư giải trình, chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ nhà trường yêu cầu để
gửi lên ĐSQ
|
không thu
chỉ thu phí sử lý hồ
sơ thôi
|
Xử lý hồ sơ
|
8
|
Giấy xác nhận COE gốc
|
Xin Visa Đại sứ quán
|
750.000 VNĐ
|
Học sinh có thể tự đi
nộp
|
9
|
Ký túc xá tại Nhật Bản
|
Học sinh sẽ được sắp
xếp ký HĐ thuê nhà từ ở Việt Nam
|
Tùy vào từng khu vực
|
|
10
|
Vé máy bay 1 chiều
|
Nộp khi có Visa tại
Đại sứ quán
|
8.000.000 – 10.000.000
VNĐ
|
Học sinh có thể tự
đặt, tuỳ từng thời điểm
|
11
|
Chứng minh tài chính
|
Nếu gia đình học sinh
không tự chứng minh được
|
6.000.000 VNĐ
|
Tuỳ từng trường yêu
cầu
|
12
|
Xử lý bằng Nat-test
|
Nếu học viên không thi
được
|
6.000.000 VNĐ
|
x
=> Nếu là tu nghiệp sinh về nước thì ngoài những giấy tờ trên
cần phải có thêm: Chứng chỉ hoàn thành tu nghiệp sinh và hợp đồng tu nghiệp.
2. Những giấy tờ của
người bảo lãnh
- Đơn cam kết bảo trợ tài chính bắt buộc có khi thủ tục làm hồ sơ đi du học Nhật Bản
- Chứng minh thư người bảo trợ tài chính
- Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản trong ngân hàng
- Đối với công nhân viên chức cần phải có giấy xác nhận của bảng lương kèm theo là các thông tin về tên công ty, địa chỉ, mã số thuế
- Đối với người bảo là các hộ kinh doanh cần phải có giấy phép kinh doanh, giấy tờ thuế của 03 năm trước đó
Trên đây là những thông
tin về hồ sơ du học Nhật Bản mà Du học SOFL muốn chia sẻ tới
các bạn.
Subscribe by Email
Follow Updates Articles from This Blog via Email

No Comments